Đặt mộ hợp phong thủy

mo da dep

mộ đá đẹp

Hỗ trợ trực tuyến
Tư vấn 24h
0306500996
Phòng Kỹ Thuật
0917515575
Văn phòng Hà Nội
0435558289
Nhân viên tư vấn
0917515575
Dịch vụ
Đối tác liên kết

 

Đá Mỹ Nghệ Xuân Mạnh

 

 

 

1. sua chua dieu hoa

2. vòi nước toto

3. hòn non bộ

Đặt mộ hợp phong thủy

 

1. Nguyên tắc chọn đất đặt mộ.

Một số mẫu thiết kế mộ đặt theo nguyên tắc thiết kế, có sự tham khảo từ nhiều nguồn khách hàng thi công tại các tỉnh.

Các nhà phong thủy xưa đã vận dụng đạo tam cương (cha con: Cha là giềng mối của con; vua tôi: Vua là giềng mối của tôi; vợ chồng: Chồng là giềng mối của vợ), ngũ thường (nhân, lễ, nghĩa, trí, tín) vào phong thủy. Tam cương chỉ khí mạch, minh đường và thủy khẩu. Ngũ thường chỉ long, huyệt, sa, thủy, hướng.

Theo sách Ngũ quyết địa lý:

Tam cương là: 1. Khí mạch là giềng mối của phú quý bần tiện; 2. Minh đường là giềng mối của đẹp xấu sa thủy; 3. Thủy khẩu là giềng mối của sinh vượng tử tuyệt.

Ngũ thường là: 1. Long cần phải là chân long; 2. Huyệt cần phải là huyệt bằng phẳng; 3. Sa cần tú (đep); 4. Thủy cần phải có sự bao bọc; 5. Hướng cần là cát hướng.

(Ảnh chỉ mang tính chất minh họa)

Thủy là nguồn gốc tiền tài, là ngoại khí của sinh khí. Nếu chảy quanh huyệt mộ là sinh thủy thì sẽ vượng. Nếu thủy đi không về thì tiền của tiêu tán, là đất không vong, còn gọi là tử địa hoặc tuyệt địa. Vì thế cửa sông (thủy khẩu) là yếu tố quan trọng nhất của sinh vượng tử tuyệt.

Trong ngũ thường (long, huyệt, sa, thủy, hướng) thì:

- Long mạch (khí mạch) xa, lớn, mạch dài, uốn lượn có thể nghênh đón là cát mạch

- Huyệt bằng phẳng gọi là long thể ngăn khí, huyệt cát

- Sa cần tú lệ - đẹp đẽ

- Thủy chảy bao bọc bảo vệ huyệt là cát thủy. Nước chảy xung quanh huyệt là hữu tình.

- Hướng huyệt, tránh hướng Ngũ Quỷ, Tuyệt Mệnh, Họa Hại, Lục Sát; nên chọn hướng Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị (Phúc Đức). Cách tìm hướng này có thể dựa theo công thức tính Quái số.

2. Chọn đất đặt mộ Cát, hung ra sao?

 

Chọn đất đặt mộ là việc vô cùng quan trọng. Huyệt cát hay hung ảnh hưởng đến người đã khuất và cả người đang sống. Để nhận biết huyệt mộ có “đắc địa” hay không, bạn nên chú ý những dấu hiệu sau:

Chọn đất đặt mộ cát, hung

1. Dấu hiệu nhận biết huyệt cát

Nhập thủ đầy đặn: Nhập thủ là nơi long mạch vào mộ. Nếu nơi đó hơi lồi như mu con rùa, đầy đặn, cỏ cây tươi tốt thì nên chọn đặt mộ, gia chủ và con cháu sẽ phú quý.

Màu sắc đất: Sau khi đào, thấy đất ở dưới mịn, có màu ngũ sắc, màu hồng vàng, màu son đậm, hồng có vân. Đất này gọi là “Thái cực biên huân”.

Đồi đất và dòng nước bao bọc: Huyệt mộ nằm trong thế này được xem là huyệt quý.

2. Dấu hiệu nhận biết huyệt hung

Huyệt bần: Huyệt mộ không có đồi, dòng nước bao bọc. Trong trường hợp này, dòng nước sẽ chảy thẳng vào huyệt mộ.

Huyệt hèn: Cũng giống như huyệt bần, huyệt này cũng không có gò đồi, dòng nước che chắn, bao bọc. Dòng nước quay lưng chảy qua huyệt mộ.

Huyệt cát táng hung: Tìm được huyệt cát địa nhưng sau khi an táng lại trở thành huyệt hung. Táng đất này, chủ sẽ mất chức, gia đình sa sút.

Họa này là do không hiểu phép “Hóa huyền không lý khí” khi đặt mộ. Theo phép này, nếu đặt mộ nằm ở Nhâm nhìn hướng Bính hoặc nằm ở Bính nhìn hướng Nhâm thì trong 20 năm đầu của vòng Thượng Nguyên (vòng lục thập hoa giáp 1) phạm “phản ngâm phục ngâm”. Nếu an táng theo điều này, họa khắc sinh ra.

Huyệt cát táng hung còn do chọn giờ, ngày, tháng, năm hạ huyệt. Sách Tuyết Tâm Phú nói: “Tuy là huyệt cát vẫn kỵ táng hung”. Sách Táng kinh nói: “Huyệt cát táng hung như là vứt thây”. Vì vậy chọn giờ hạ huyệt vô cùng quan trọng.

3. Tránh hung phùng cát

Căn cứ vào phép sinh khắc ngũ hành để đặt hướng mộ, cần chọn giờ, tháng, năm phù hợp.

- Tọa Đông (thuộc Mộc): mộ nhìn hướng Tây
- Đại kỵ động thổ, hạ huyệt giờ, ngày, tháng, năm Tỵ, Dậu, Sửu (tam hợp Kim cục).

- Tọa Tây (thuộc Kim): mộ nhìn hướng Đông
- Đại kỵ động thổ, hạ huyệt giờ, ngày, tháng, năm Hợi, Mão, Mùi (tam hợp Mộc cục).

- Tọa Nam (thuộc Hỏa): mộ nhìn hướng Bắc
- Đại kỵ động thổ, hạ huyệt giờ, ngày, tháng, năm Thân, Tý, Thìn (tam hợp Thủy cục).

- Tọa Bắc (thuộc Thủy): mộ nhìn hướng Nam
- Đại kỵ động thổ, hạ huyệt giờ, ngày, tháng, năm Dần, Ngọ, Tuất (tam hợp Hỏa cục).

Bất kể huyệt mộ đặt như thế nào chỉ cần chọn ngày Hoàng đạo thì gặp hung hóa cát. Các ngày có sao: Thái Tuế, Tuế Phá, Kiếp Sát, Diệt Sát, Tuế Sát, Ngũ Hoàng, Nguyệt Kiến, Nguyệt Phá

3. Nhất mộ, Nhị Trạch

 

Thế nào là Nhất Mộ Nhị Trạch ?
Lẽ ra phải nói Nhất Phúc,Nhị Trạch.Do vì chữ Phúc ý nghĩa trừu tượng,chữ Trạch ý nghĩa cụ thể,nên gọi Phúc thành Mộ.Mộ hàm nghĩa Phúc Đức là vậy.Câu chữ trọn vẹn là Nhất Mộ,Nhị Trạch,Tam Mệnh.Ý rằng,số mệnh con người ta cát hung thế nào đều liên quan tới Phúc Đức và Điền Trạch.

NHẤT MỘ NHỊ TRẠCH

Cũng vì một số người quan niệm và giảng giải chữ Mộ theo nghĩa nơi âm phần cụ thể chôn cất người quá cố,nên người ta ra sức đi tìm long mạch của đất,của núi,của rừng,của biển,của sông suối để an táng ông bà cha mẹ mình vào đó.Hy vọng và cầu mong đời con cháu phát vượng.Thực hư thế nào không biết,không dám lạm bàn.Chỉ xin bàn chữ Mộ theo nghĩa Phúc Đức.

Mộ là căn cứ để tìm về cội nguồn.tìm về cội nguồn để báo đáp ân nghĩa với cha mẹ,ông bà,tổ tiên,để học theo cách làm người của tiền nhân và để tu thân làm việc thiện,việc đức để phúc cho con cháu mai sau.

Có nghĩa là phong thuỷ không quan tâm đến Mộ phần?

Phong thuỷ cổ của Trung Hoa bàn đến phần mộ là chủ yếu.Phong thuỷ cổ Việt,bằng văn tự của Phong Thuỷ Sư Tả Ao cũng chủ yếu bàn về phần mộ.Việc quan tâm đến an táng người chết ở vị trí cát lợi và cách an táng như thế nào để thụ hưởng cát lợi đó.
Ý nghĩa này vô cùng thâm sâu và mang nhiều màu sắc huyền bí,bản thân người soạn chép sách này không đủ kiến thức lý giải và thực hiện được những điều thâm sâu huyền bí đó.

Các thế hệ phong thuỷ hậu duệ và thời nay có khuynh hướng dụng phong thuỷ vào dương trạch,ý nghĩa và mục đích đó tích cực hơn.Tuy nhiên,mộ huyệt âm phần vẫn được dành vị trí quan tâm thích đáng,tuỳ hoàn cảnh và nhu cầu.

Quan tâm như thế nào?

Như ngôi nhà mình cư ngụ vậy.Âm phần khác gì dương trạch ? Một nhà mộ nguy nga tráng lệ,ngoại trừ qui mô kiến trúc và thẩm mỹ,đâu có khác gì nấm mồ nơi nghĩa trang,hay hũ cốt đặt ở chùa ? Mộ là nơi chôn cất phần xác người quá cố,còn hồn người quá cố đang ngụ trong tim người đang sống.Coi trọng phần hồn hay coi trọng phần xác ? Hỏi tự đã có lời đáp.

Loài người có nhiều cách táng,nào địa táng,nào thuỷ táng,nào sơn táng,nào mộc táng (Nam Mỹ),nào hoả táng và hiện nay mượn cái văn minh,cái giàu sang,người ta bắt đầu không gian táng.Thiếu gì những ngôi mộ hoành tráng,bí hiểm ngàn năm sau như mộ Tần Thuỷ Hoàng,mộ Tào Tháo,lăng tẩm Kim Tự Tháp,lăng tẩm Lênin.

Thiếu gì những tàn tro thân xác rắc lên trời chia đều cho sông núi,hoặc rải xuống sông cho mát mẻ linh hồn.Quan trọng không phải là thân xác về với cát bụi,sông nước ở đâu, quan trọng người chết còn gì trong lòng người sống.

Trong vòm sao Thái Tuế có sao Long Đức,bảo là cái đức của rồng.Rồng là một sinh ước trừu tượng bí ẩn sao bàn thành chân lý ?

Nên quan tâm:

+ Chớ để người thân của mình an nghỉ với nấm mồ vô chủ.Nên gắng tìm kiếm,qui tập về một nơi,để hương khói nhớ vọng cội nguồn.Trường hợp không tìm được mộ người thân,nên đặt bàn thờ (trong nhà) hay trong lòng mà tưởng nhớ và dịp tháng Bảy hàng năm nên làm việc phóng sinh (cá hoặc chim).Tục dân gian tháng Bảy hàng năm là tháng mở cửa Phúc cho tình âm dương gặp nhớ về nhau,phóng sinh hàm nghĩa người chết được siêu thoát,mát mẻ.

+ Nên qui tập mộ về các nghĩa trang,không nên táng người chết nơi quá biệt lập,long mạch linh thiêng đâu chả biết,chỉ biết nguy cơ mất mộ rất dễ xảy ra.Không nên ganh đua nhau xây mộ hoành tráng,to đẹp.Phúc đâu chưa thấy,chỉ thấy sự hợm hĩnh phô trương cho người đời ganh ghét,đố kỵ.

+ Mộ phần bất kể là lớn hay nhỏ,quan lại hay thường dân,quan trọng cần chỗ để tâm chăm sóc,khói nhang ấm tình,cây cỏ tươi xanh.Với mộ huyệt ở nơi xây kim tĩnh,việc khâm liệm kỹ lưỡng,giàu sang thế nào,tuỳ tâm.Với mộ huyệt phải cải táng theo hạn định (3 năm),thì nên khâm liệm kỹ lưỡng,vệ sinh,không nên gói bọc (trong ni lông) quá cẩn thận,bởi nhiều thân xác sau 3 năm chưa hoá hết,việc lóc thịt lấy cốt chỉ thêm đau lòng.

+ Hoả táng gửi hũ tro cốt vào tháp mộ hoặc chùa là giải pháp an táng tốt nhất (theo thiển ý cá nhân) trên mọi phương diện đất,môi trường,vệ sinh,chăm sóc,dịch chuyển và cả ý nghĩa cát tường trong quan niệm phong thuỷ.

+ Với các mộ phần lưu niên,không nhất thiết phải xây mộ huyệt lớn,điều kiện có thể, nên thay đất quanh mộ.Giải pháp này cũng như giải pháp thay đất của dương trạch. Đào bốn xung quanh mộ,phía sau,hai bên khoảng 54cm,phía trước mộ,tiền án,nên dài,rộng gấp đôi là 1,08m.Chiều sâu xung quanh tối thiểu là 54cm.Bỏ hết đất cũ thay bằng cát sạch.Đây là việc làm rất nên coi trọng bởi ý nghĩa tâm linh hay thực nghiệm đều mang lại lợi ích đáng kể.

+ Cây xương rồng (loại xương rồng dại,cây ông và cây bà) theo dân gian được coi là loại cây chống xung sát rất tốt,nên trồng hai cây phía trước mộ.

+ Và sau cùng,nên đặt một trang thờ ở nơi trang trọng nhất trong nhà,hoặc di ảnh người mất nơi làm việc,đầu giường ngủ hoặc nơi luôn nhắc mình tưởng nhớ,thậm chí để trong lòng.Góc thờ tôn kính đó giúp việc tu thân tích kết Long Đức,kết hợp với Thanh Long và Long Phượng của căn nhà cư ngụ mà tạo cát,tránh hung,mà hưởng phúc lộc thọ đời người.

Thanh long và long phượng là thế nào?

Như đã trình bày,Long Đức là đức của rồng,ý nghĩa rất trừu tượng,tàng ẩn ý nghĩa Thiên và Địa (trời đất),ý nghĩa cát hung của âm phần.Thanh Long và Long Đức hàm ý nghĩa cát hung cho dương trạch,trong đó yếu tố Nhân (con người) đóng vai trò quan trọng.

Nhắc lại sau đây mang ý nghìa nhấn mạnh về 6 hành thuộc thổ liên quan đến việc xây dựng dương trạch:

1. Đại Trạch Thổ,cư ở cửa Khôn (Mùi,Khôn,Thân),là thổ dựng trạch.
2. Ốc Thượng Thổ,cư ở cửa Càn (Tuất,Càn,Hợi),là đất trên nóc nhà,hàm nghĩa bất kỳ không gian thổ nào,dựng được cái nóc che đều gọi là nhà.
3. Bích Thượng Thổ,cư ở cửa Khảm (Nhâm,Tý,Quý)là đất trên vách,tường nhà,hàm nghĩa nơi cư ngụ đã chia các không gian phòng ốc hoàn chỉnh.
4. Thành Đầu Thổ,cư ở cửa Cấn (Sửu,Cấn,Dần) là thổ đầu thành,là nhiều căn nhà hoàn chỉnh hợp lại thành xóm làng,thành khu dân cư,thành thị trấn,thành phố,kinh đô.
5. Sa Trung Thổ,cư ở cửa Tốn (Thìn,Tốn,Tỵ) là đất cát,đất vườn,đất bãi,đất ruộng,đất bên ngoài căn nhà cư ngụ.
6. Lộ Bàng Thổ,cư ở cửa Ly (Bính,Ngọ,Đinh) là đất đường,nối khu dân cư này với khu dân cư khác,cũng là đất ngoài căn nhà cư ngụ.

La bàn đặt nơi trung cung miếng đất xây dựng,cùng hướng với mặt tiền nhà,hay còn gọi là hướng lưng nhà để xác định phương vị hướng và Thanh Long,Bạch Hổ.Nếu đứng từ bên ngoài nhìn vào miếng đất xây dựng sẽ định vị sai lạc tứ tượng,nhất là Thanh Long (tả) và Bạch Hổ (hữu).

Thanh Long là phía tả của dương trạch,nằm trong bộ tứ tượng (Tiền Tước,Hậu Vũ,Tả Thanh Long,Hữu Bạch Hổ),nôm na là mặt trước,mặt sau,mặt bên phải và mặt bên trái của căn nhà.Do đó,Thanh Long hàm nghĩa được,mất,cát,hung của bốn phía bên ngoài căn nhà (ngoại ốc),nói cách khác là môi trường xung quanh,là dòng khí vận động mang lại lợi ích nắng,mưa,nóng lạnh cho căn nhà cư ngụ.

Long - Phượng tên đầy đủ là Long Trì và Phượng Các,là tên một cặp chim tình,chim vợ chổng huyền thoại,không rời xa nhau bao giờ,nếu chẳng may hoạ ách giáng xuống,chim trống chết thì chim mái cũng chết theo và ngược lại.Long Phượng hàm nghĩa vợ chỗng thuỷ chung,cũng hàm nghĩa con người thuỷ chung với đồ vật trong nhà và đồ vật mang lại sinh khí cho căn nhà cũng là để người cư ngụ thụ hưởng.Với ý nghĩa đó,Long Phượng hàm nghĩa xấu đẹp,lợi và bất lợi,gọi là cát hung của phòng ốc,của đồ đạc trong căn nhà cư ngụ (nội ốc).

Nghiên cứu,xem xét Thanh Long,Long Phượng là xem xét phần bên ngoài và bên trong của căn nhà cư ngụ sao cho tương thích với phong thuỷ truyền thống.Và thực ra,với khả năng”người trần,mắt thịt”khả năng tìm kiếm và chỉ ra huyệt mạch Long Đức là điều khó,nên chỉ có thể trình bày,trao đổi những kinh nghiệm đúc kết được,trong khuôn khổ nội ngoại thất dương trạch,để người đọc tham khảo và lựa chọn giải pháp lợi ích cho nơi cư ngụ của mình.Đó cũng là nội dung chính của tập biên soạn Phong Thuỷ Ứng Dụng này.

 

Xem thêm : tư vấn bốc mộ | bản vẽ mộ